kiểm thảo

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Chức quan trong Hàn lâm viện thời phong kiến, hàm tòng thất phẩm: Một chức vụ trong hệ thống quan lại , thuộc Hàn lâm viện, phẩm hàm tương đương tòng thất phẩm.
  2. Động từ:

    • Tra xét thảo luận xem đúng hay không, để tìm nguồn gốc những sai lầm, khuyết điểm hoặc ưu điểm: Hành động xem xét, đánh giá thảo luận một cách nghiêm túc về một vấn đề, sự việc, thường những sai sót hoặc ưu điểm, nhằm mục đích rút ra bài học.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Ông cụ thân sinh ra nhà nho ấy từng giữ chức kiểm thảo trong triều. (Cha của nhà nho ấy từng giữ chức kiểm thảo trong triều đình.)
  • Động từ:

    • Sau sự cố, cả nhóm phải ngồi lại để kiểm thảo nguyên nhân thất bại. (Sau sự cố, cả nhóm phải ngồi lại để tra xét thảo luận nguyên nhân thất bại.)
    • Mỗi cuối quý, chúng tôi đều buổi họp để kiểm thảo công việc đã qua. (Mỗi cuối quý, chúng tôi đều buổi họp để xem xét, đánh giá công việc đã qua.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "làm bản kiểm thảo": viết ra một bản tự kiểm điểm, tự phê bình về những sai sót, khuyết điểm của bản thân hoặc tập thể.

    • Anh ấy phải làm bản kiểm thảo gửi lên cấp trên đã vi phạm quy định. (Anh ấy phải viết bản tự kiểm điểm gửi lên cấp trên đã vi phạm quy định.)
  • "buổi kiểm thảo": một cuộc họp hoặc sinh hoạt mục đích kiểm điểm, rút kinh nghiệm.

    • Buổi kiểm thảo diễn ra trong không khí nghiêm túc xây dựng. (Buổi kiểm điểm diễn ra trong không khí nghiêm túc xây dựng.)
Biến thể từ gần giống
  • Kiểm điểm (động từ): Xem xét, đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm của bản thân hoặc tập thể. (Nghĩa gần với "kiểm thảo" khi động từ).
  • Tự kiểm điểm (động từ): Tự mình xem xét, đánh giá bản thân.
  • Tự phê bình (động từ): Tự mình nhận xét, phê bình những khuyết điểm của bản thân.
Từ đồng nghĩa
  • Xem xét lại (động từ): Nhìn nhận, đánh giá lại một vấn đề.
  • soát (động từ): Kiểm tra lại một cách tỉ mỉ, chi tiết.
  • Đánh giá (động từ): Nhận định về giá trị, về mức độ đúng sai.
Lưu ý về ngữ cảnh sử dụng
  • Từ "kiểm thảo" với nghĩa danh từ (chức quan) chủ yếu được dùng trong văn cảnh lịch sử, khi nói về thời phong kiến.
  • Từ "kiểm thảo" với nghĩa động từ thường được sử dụng trong các văn cảnh chính thức, công việc, sinh hoạt tập thể, đặc biệt trong các buổi sinh hoạt tự phê bình phê bình. mang sắc thái nghiêm túc tính xây dựng.
  1. 1. d. Chức quan trong Hàn lâm viện thời phong kiến, hàm tòng thất phẩm. 2. đg. Tra xét thảo luận xem đúng hay không, để tìm nguồn gốc những sai lầm, khuyết điểm hoặc ưu điểm: Làm bản kiểm thảo đưa ra thông qua tổ.